CỰC HOT: Nhật Bản Chính thức cấp thị thực lưu trú dài hạn cho các DHS, LĐ Việt Nam từ ngày

Từ ngày 12/3/2018, Nhật Bản bắt đầu thực hiện việc cấp thị thực lưu trú dại hạn cho công dân Việt Nam với mục đích phát triển giao lưu hơn nữa với Việt Nam. Tiếp đó, sau khi xem xét tình hình thực tế, Nhật Bản quyết định nới lỏng đối tượng cấp, điều kiện cấp và một phần hồ sơ cần thiết khi xin cấp thị thực v.v.

Đối với loại thị thực lưu traú dài hạn kể từ ngày 1/1/2018, đối tượng cấp v.v. của loại thị thực lưu trú dài hạn nhiều lần này được hướng dẫn như dưới đây. Ngoài Việt Nam, qui chế nới lỏng này còn được thực hiện tương tự và đồng thời với công dân In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

1. Đối tượng cấp Công dân Việt Nam mang hộ chiếu phổ thông đọc bằng máy theo tiêu chuẩn ICAO (Tên viết tắt của Cơ quan Hàng không dân dụng quốc tế – International Civil Aviation Organization) hoặc hộ chiếu điện tử IC có mong muốn được cấp thị thực nhiều lần với mục đích tiến hành các hoạt động phù hợp với loại tư cách “Lưu trú dài hạn” qui định trong “Luật quản lý xuất nhập cảnh và chấp nhận tị nạn” ở Nhật Bản (Bao gồm cả trường hợp công dân Việt Nam sinh sống hợp pháp, lâu dài tại nước thứ ba ngoài lãnh thổ Việt Nam và tiến hành xin cấp thị thực tại Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Nhật Bản (Đại Sứ Quán, Tổng Lãnh Sự Quán Nhật Bản v.v.) tại nước sở tại).

2. Điều kiện cấp (Người phù hợp với một trong những điều kiện dưới đây)

(1) Người có quá khứ đã từng đến Nhật Bản với mục đích lưu trú trong vòng 03 năm gần đây, trong thời gian nhập cảnh và lưu trú tại Nhật Bản không có bất kì vấn đề gì như vi phạm pháp luật Nhật Bản v.v., đồng thời có đủ khả năng chi trả chi phí cho chuyến đi như chi phí nhập cảnh, chi phí lưu trú tại Nhật Bản v.v..

(2) Người có quá khứ đã từng đến Nhật Bản với mục đích lưu trú trong vòng 03 năm gần đây, trong thời gian nhập cảnh và lưu trú tại Nhật Bản không có bất kì vấn đề gì như vi phạm pháp luật Nhật Bản v.v., đồng thời có quá khứ nhiều lần đã từng đến các nước G7 (Trừ Nhật Bản) trong cùng thời gian 03 năm gần đây với mục đích lưu trú ngắn hạn.

(3) Người có đủ năng lực kinh tế

(4) Vợ/chồng hoặc con của người ở mục (3)

3. Phân loại thị thực được cấp và thời hạn lưu trú

Phân loại thị thực: Lưu trú dài hạn

Loại hình: Thị thực 2 lần

Thời hạn lưu trú: 5 đến 10 năm

Thời hạn hiệu lực: Tối đa 15 năm

4. Hồ sơ cần thiết

*Bất kể trường hợp nào từ mục (1) đến mục (4) dưới đây khi tiến hành xin cấp thị thực tại Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Nhật Bản (Đại Sứ Quán, Tổng Lãnh Sự Quán Nhật Bản v.v.) ở nước thứ ba ngoài lãnh thổ Việt Nam thì ngoài các tài liệu dưới đây đều cần xuất trình tài liệu có thể chứng minh rằng người xin cấp thị thực có tư cách lưu trú dài hạn hợp pháp tại nước sở tại.

(1) Người có quá khứ đã từng đến Nhật Bản với mục đích lưu trú trong vòng 03 năm gần đây đồng thời có đủ khả năng chi trả chi phí cho chuyến đi.

a. Đơn xin cấp visa (Có dán ảnh)

b. Hộ chiếu (Hộ chiếu phổ thông đọc bằng máy theo tiêu chuẩn ICAO hoặc hộ chiếu điện tử IC)
c. Tài liệu chứng minh quá khứ đã từng đến Nhật Bản với mục đích lưu trú trong vòng 03 năm gần đây (Hộ chiếu hiện
tại hoặc hộ chiếu cũ và bản photocopy)

d. Giấy chứng nhận thu nhập của người xin cấp thị thực do cơ quan nhà nước cấp, Giấy xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng hoặc Sổ tiết kiệm (Trường hợp là Sổ tiết kiệm, phải xuất trình bản gốc và nộp bản photocopy)

e. Giấy chứng nhận công việc

f. Bản giải trình lý do cần thiết xin cấp thị thực nhiều lần

(2) Người có quá khứ đã từng đến Nhật Bản với mục đích lưu trú trong vòng 03 năm gần đây đồng thời có quá khứ nhiều lần đã từng đến các nước G7 (Trừ Nhật Bản) trong cùng thời gian 03 năm gần đây với mục đích lưu trú ngắn hạn.

a. Đơn xin cấp visa (Có dán ảnh)

b. Hộ chiếu (Hộ chiếu phổ thông đọc bằng máy theo tiêu chuẩn ICAO hoặc hộ chiếu điện tử IC)

c. Tài liệu chứng minh quá khứ đã từng đến Nhật Bản với mục đích lưu trú trong vòng 03 năm gần đây (Hộ chiếu hiện tại hoặc hộ chiếu cũ và bản photocopy)

d. Tài liệu chứng minh có quá khứ nhiều lần đã từng đến các nước G7 (Trừ Nhật Bản) trong cùng thời gian 03 năm gần đây với mục đích lưu trú (Hộ chiếu hiện tại hoặc hộ chiếu cũ và bản photocopy)

e. Giấy chứng nhận công việc

f. Bản giải trình lý do cần thiết xin cấp thị thực.

(3) Người có đủ năng lực kinh tế

a. Đơn xin cấp visa (Có dán ảnh)

b. Hộ chiếu (Hộ chiếu phổ thông đọc bằng máy theo tiêu chuẩn ICAO hoặc hộ chiếu điện tử IC)

c. Giấy chứng nhận thu nhập của người xin cấp thị thực do cơ quan nhà nước cấp, Giấy xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng hoặc Sổ tiết kiệm (Trường hợp là Sổ tiết kiệm, phải xuất trình bản gốc và nộp bản photocopy). Ngoài ra, Giấy chứng nhận tài sản thừa kế, Hợp đồng mua bán cho thuê nhà, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận về bất động sản v.v. trong trường hợp thấy cần thiết (Trường hợp không thể nộp bản gốc, có thể xuất trình bản gốc và nộp bản photocopy).

d. Giấy chứng nhận công việc

e. Bản giải trình lý do cần thiết xin cấp thị thực

(4) Vợ/chồng hoặc con của người ở mục (3)

a. Đơn xin cấp visa (Có dán ảnh)

b. Hộ chiếu (Hộ chiếu phổ thông đọc bằng máy theo tiêu chuẩn ICAO hoặc hộ chiếu điện tử IC)

c. Một trong các tài liệu sau có thể chứng minh mối quan hệ gia đình (Vợ/chồng và/hoặc con) (Xuất trình bản gốc và nộp bản photocopy)

+ Sổ hộ khẩu

+ Giấy chứng nhận kết hôn / Giấy khai sinh

d. Tài liệu như mục c. và d. của mục (3) liên quan đến người phụng dưỡng là người có đủ năng lực kinh tế (Trường hợp không xin cấp thị thực cùng với người ở mục (3))

e. Bản giải trình lý do cần thiết xin cấp thị thực

Bình Luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *